icantech
Lập trình chung
1058
13/11/2023

Byte là gì? Tất tần tật về Byte mà bạn cần biết

Bit và Byte dường như là hai thuật ngữ rất giống nhau trong công nghệ bởi chúng đều cùng là đơn vị đo lường thông tin cơ bản của máy tính. Vậy Byte là gì? Cùng ICANTECH tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm cơ bản

Bit và byte là 2 đơn vị đo lường của máy tính. Chúng được sử dụng để quyết định tốc độ truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ đăng ký, RAM và CPU, v.v. Đồng thời, nó cũng quyết định tốc độ mà dữ liệu được nhận.

1.1. Bit là gì?

Bit là đơn vị nhỏ nhất của máy tính thường được biểu diễn bằng các chữ số 0 và 1.

byte-la-gi

1.2. Byte là gì?

Trong hầu hết các hệ thống máy tính, byte là một đơn vị dữ liệu dài tám chữ số nhị phân. Byte là đơn vị mà hầu hết các máy tính sử dụng để biểu thị một ký tự như chữ cái, số hoặc ký hiệu kiểu chữ.

byte-la-gi

Ví dụ, một dòng bit có thể tạo thành một hình ảnh trực quan cho một chương trình hiển thị hình ảnh. Một ví dụ khác là một chuỗi bit tạo thành mã máy của chương trình máy tính. Byte được viết tắt bằng chữ hoa B.

1.2.1. Một byte có bao nhiêu bit

Một bit được biểu diễn bằng chữ thường b. Trong khi một byte có thể chứa một chữ cái hoặc ký hiệu thì bit là đơn vị lưu trữ nhỏ nhất, chỉ lưu trữ một chữ số nhị phân. Một byte là 8 bit (1 byte to bit) nhưng con số đó có thể khác nhau tùy theo hệ thống, tùy thuộc vào phần cứng.

byte-la-gi

Fred Brooks, một kiến ​​trúc sư phần cứng đầu tiên tại IBM, giám đốc dự án cho hệ điều hành OS/360 của IBM và là tác giả của cuốn The Mythical Man-Month , ghi nhận Werner Buchholz vì đã tạo ra thuật ngữ byte vào năm 1956 khi làm việc trên máy tính Stretch của IBM. Ban đầu, có thể có từ một đến sáu bit trong một byte vì thiết bị tại thời điểm đó sử dụng các mẩu thông tin 6 bit. Việc thay đổi thành tám bit trong một byte xảy ra vào cuối năm đó với OS/360 lưu hành tiêu chuẩn mới.

1.2.2. Các tiền tố đơn vị của Byte

Trong khi byte được đo bằng bội số của bit, dung lượng lưu trữ máy tính thường được đo bằng bội số của byte. Trong nhiều kiến trúc máy tính, byte là đơn vị nhỏ nhất có thể địa chỉ hóa của bộ nhớ. Ví dụ, ổ cứng 820 megabyte (MB) chứa khoảng 820 triệu byte dữ liệu.

Do sự gia tăng khổng lồ về dung lượng lưu trữ theo thời gian, hiện nay có thêm tám đơn vị đo lường sau byte. Tám loại byte khác nhau hiện được sử dụng trong kiến trúc máy tính nằm trong khoảng từ kilobyte (1.024 byte) đến yottabyte (1.024 zettabyte).

Các bội số của byte có thể được đo lường bằng hai hệ thống: cơ số-2 hoặc cơ số-10. Một hệ thống cơ số-2, hay nhị phân, thường được biểu thị dưới dạng một số thập phân làm tròn. Một megabyte (1 triệu byte) thực sự được tạo thành từ 1.048.576 byte theo định nghĩa cơ số-2.

Hệ thống cơ số-10 quy định rằng byte dành cho lưu trữ máy tính nên được tính toán dưới dạng lũy thừa của 10. Trong hệ thống đó, 1 MB sẽ bằng 1 triệu byte thập phân. Hệ thống này hiện nay phổ biến nhất giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng. Dù sự khác biệt giữa hệ thống cơ số-2 và cơ số-10 trước đây khá nhỏ, nhưng khi dung lượng tăng lên, sự chênh lệch đã mở rộng đáng kể.

Hiểu biết về các tiền tố được sử dụng với byte có thể giúp ta xác định chính xác hơn kích thước của byte. Những tiền tố thường được sử dụng bao gồm kilo-, mega-, giga- và tera-.

Một kilobyte (KB) tương đương với 1.024 byte. Một email nhỏ có thể khoảng 2 KB và một bài luận ba trang xấp xỉ 25 KB.

Để đổi Byte sang MB thông thường Megabyte là 10 mũ 6 được quy định trong hệ thống đơn vị quốc tế (viết tắt là SI). 1 Megabyte (MB) tương đương với 1.048.576 byte. Với chất lượng âm thanh bình thường, một bài hát khoảng 3-4 MB - tương đương khoảng 1MB mỗi phút. Một bức ảnh chất lượng cao có thể là khoảng 2-5 MB.

Một gigabyte (GB) bằng 1.073.741.824 byte. Để phác thảo một khung tham chiếu, máy tính có thể có tới 4GB RAM; một đĩa DVD một lớp có thể chứa tới 4,7 GB dữ liệu; ổ cứng có thể được sử dụng để lưu trữ 750 GB; hoặc một trò chơi video có thể chứa 30-60 GB dữ liệu.

Một terabyte (TB) là 1.000.000.000.000 byte, hay 1.000 GB. Ổ cứng ngoại vi thường có dung lượng khoảng từ 1-8 TB.

Dưới đây là bảng quy đổi một số đơn vị tương đương với byte thường được sử dụng:

byte-la-gi

Lưu ý: Tên và chữ viết tắt của số byte dễ bị nhầm lẫn với ký hiệu của bit. Các chữ viết tắt cho số bit sử dụng chữ "b" viết thường thay vì chữ "B" viết hoa. Vì một byte được tạo thành từ tám bit nên sự khác biệt này có thể rất đáng kể. Ví dụ: nếu kết nối Internet băng thông rộng được quảng cáo với tốc độ tải xuống là 3,0 Mb/ giây thì tốc độ của nó là 3,0 megabit /giây hoặc 0,375 megabyte /giây (sẽ được viết tắt là 0,375 MB/ giây ). Bit và tốc độ bit (bit theo thời gian, như bit trên giây [bps]) được sử dụng phổ biến nhất để mô tả tốc độ kết nối, vì vậy hãy đặc biệt chú ý khi so sánh các nhà cung cấp và dịch vụ kết nối Internet.

2. Lời Kết

Với bài viết trên, ICANTECH đã cùng bạn tìm hiểu về byte là gì cũng như những thông tin cơ bản về hai đơn vị đo lường cơ bản nhất trong máy tính. Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về máy tính, cách hoạt động và lưu trữ thông tin trong máy tính.

Nếu bạn đang quan tâm đến học lập trình thì hãy tham khảo ngay các khóa học lập trình online tại ICANTECH nhé!

Nguồn ảnh: ICANTECH.

Share
Tags
Lập trình chung

Bài tương tự